NHỮNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN

Vì nhiều anh/chị cứ hỏi luật sư về việc ủy quyền giải quyết "việc ly hôn", nên luật sư làm bài này, nêu những quy định của pháp luật đối với những việc không được ủy quyền cho người khác nhân danh, thay mặt chính chủ đứng ra giải quyết, cụ thể:

1.    Đăng ký kết hôn

Điều 8 Quyết định 3814 của Bộ Tư pháp về thủ tục hành chính, đăng ký hộ tịch, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt theo quy định.

2.    Ly hôn

Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.

Đương sự có thể nhờ luật sư hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự để làm một số thủ tục khi ly hôn. Tuy nhiên, đương sự nhất thiết phải có mặt tại phiên tòa để giải quyết việc ly hôn và ký tên vào các biên bản, tờ khai.

Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.

3.    Công chứng di chúc

Điều 56 Luật Công chứng 2014 nêu rõ:

Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc và không được ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

4.    Cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2

Khoản 2 Điều 46 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định:

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

5.    Gửi tiền tiết kiệm

Điểm a, khoản 1, Điều 8 Quy chế về tiền tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN quy định:

Việc gửi tiền tiết kiệm lần đầu phải trực tiếp thực hiện giao dịch gửi tiền tại tổ chức nhận tiền và xuất trình chứng minh thư hoặc hộ chiếu nếu là người nước ngoài.

Sau lần này, người gửi tiền có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.

Với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.

6.    Đăng ký nhận cha, mẹ, con

Điều 25, Điều 47 Luật Hộ tịch 2014 quy định:

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

7.    Người có quyền, lợi ích đối lập

Điểm a Khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nêu:

Nếu người được ủy quyền cũng là đương sự trong cùng một vụ việc với người ủy quyền mà quyền, lợi ích hợp pháp của người được ủy quyền đối lập với quyền, lợi ích của người ủy quyền.

8.      Đang được ủy quyền bởi một đương sự khác trong cùng vụ việc có quyền, lợi ích đối lập với người sẽ ủy quyền

Điểm b Khoản 1 Điều 87 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Nếu người được ủy quyền đang là đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một người khác (người đã ủy quyền) mà quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền, lợi ích hợp pháp của người được đại diện trong cùng một vụ việc (người sắp ủy quyền).

9.    Các trường hợp không được ủy quyền trong tố tụng hình sự

Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra không được ủy quyền cho Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

- Cấp trưởng, cấp phó cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân không được ủy quyền cho cán bộ điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát không được ủy quyền

- Nhận tội thay bị can/ bị cáo.

10.   Khoản 4 Điều 59 Luật đất đai 2013: UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền.

11.   Khoản 5 Điều 60 Luật tố tụng hành chính 2015: Trong tố tụng hành chính, người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người thứ ba.

12.   Khoản 5 Điều 81 Luật các tổ chức tín dụng 2010: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng là hợp tác xã không được ủy quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

13.   Khoản 2 Điều 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015: Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được ủy quyền tiếp.

14.   Khoản 2 Điều 14 Luật tổ chức chính quyền ở địa phương 2015: Cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương nhận ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

15.  Trả lời chất vấn

Người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay mình tại kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân. Đây là quy định tại Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND 2015.

16.   Khoản 3 Điều 14 Luật trưng mua trưng dụng tài sản năm 2008: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh không được ủy quyền quyết định trưng mua tài sản.

17.   Luật thú y 2015: Tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y không trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc không được nhận ủy quyền đứng tên đăng ký thuốc thú y tại Việt Nam.

18.   Khoản 5, Điều 12 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14: đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

19.   Khoản 5 Điều 13 Luật kinh doanh bất động sản 2014: Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản không được ủy quyền cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua bất động sản.

20.   Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015: Người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay mình tại kỳ họp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân.

21.   Cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập nếu:

- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền quy định tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

- Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

- Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC

...

Attachments:
FileFile sizeCreatedLast modified
Download this file (21.03.26 Những trường hợp không được ủy quyền.docx)NHỮNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC ỦY QUYỀN26 kB2021-03-29 09:552021-03-29 09:55